CÁC TỪ CHUYÊN NGÀNH (THUẬT NGỮ) TIẾNG ANH TRONG QUẢN LÝ KHO

Các thuật ngữ tiếng Anh thông dụng trong hoạt động Quản Lý Kho

  1. WAREHOUSE - KHO
  2. LOCATORS - VỊ TRÍ LƯU KHO - Là các khu vực vật lý nằm trong kho, được sử dụng để dễ dàng theo dõi và kiểm soát hàng hóa lưu trong kho
  3. LEAD TIME - THỜI GIAN CHỜ - là khoảng thời gian được tính từ lúc đưa ra yêu cầu tới lúc yêu cầu đó được đáp ứng. Ví dụ: Lead time của Nhà cung cấp A cho mặt hàng X là 30 ngày, nghĩa là sau 30 ngày kể từ khi nhận được đơn đặt hàng thì A sẽ giao X
  4. OVERTIME (OT) - THÊM GIỜ - Thời gian làm ngoài giờ làm việc thông thường
  5. BACKORDER - NỢ HÀNG - Số lượng khách hàng đã đặt nhưng kho/cửa hàng không có để giao cho khách. Trong quản lý kho & bán hàng, số lượng backordered càng ít càng tốt (tốt nhất là = 0). Dựa vào số lượng backorder, công ty có thể xác định được mặt hàng nào đang có nhu cầu lớn và số lượng cần bổ sung là bao nhiêu.
  6. BARCODE - MÃ VẠCH - Là tổ hợp các kí tự dưới dạng vạch trắng đen (mã vạch 2 chiều) hoặc các ô trắng đen (mã vạch 3 chiều) để lưu trữ thông tin. Thông tin có thể được đọc bằng các máy chuyên dụng (barcode reader - máy đọc mã vạch).

Các loại mã vạch 1 chiều và 2 chiều

  1. MOQ (MINIMUM ORDER QUANTITY) - SỐ LƯỢNG ĐẶT TỐI THIỂU - Số lượng nhỏ nhất khi đặt hàng một sản phẩm nào đó (thường do qui định của người bán, hoặc để được hưởng chiết khấu thương mại).
  2. IOD (INFORMATION OF DELIVERY) - THÔNG TIN GIAO HÀNG - Dữ liệu hoặc tài liệu cho biết hàng đã được giao cho người nhận, có thể là bản scan, ảnh chụp của Phiếu Giao Hàng, hoặc cũng có thể chỉ là thông tin cập nhật trạng thái của đơn hàng là "Đã Giao".
  3. POD (PROOF OF DELIVERY) - BẰNG CHỨNG GIAO HÀNG - Tài liệu chứng minh hàng đã được giao cho người nhận, có thể là Phiếu Giao Hàng có chữ kí của người nhận hoặc một hình thức khác được cả người bán và người nhận đồng ý.
  4. PO (PURCHASE ORDER) - ĐƠN ĐẶT HÀNG - Đơn đặt hàng với nhà cung cấp, thường do bộ phận mua sắm của công ty tạo.
  5. DO (DELIVERY ORDER) - LỆNH GIAO HÀNG - Lệnh giao hàng cho người nhận, thường gồm các thông tin mặt hàng, số lượng, thời gian giao, tên người nhận, tên người vận chuyển. Trong nhiều trường hợp DO và SO (Đơn Bán Hàng) có thể dùng lẫn với nhau.
  6. SO (SALES ORDER) - ĐƠN BÁN HÀNG - Thường do bộ phận kinh doanh lập để xác định mặt hàng, số lượng, thời gian dự kiến giao và khách mua.
  7. CROSS DOCKING - CHUYỂN THẲNG - Hàng nhập kho sẽ được phân loại và chuyển thẳng tới các xe để đi tiếp mà không lưu lại kho. Cross Docking giúp giảm chi phí lưu kho và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa.
  8. 1PL (FIRST PARTY LOGISTICS) - KHO VẬN 1 BÊN - Chủ hàng (nhà sản xuất, nhà phân phối) đồng thời cũng là người thực hiện việc quản lý kho và vận chuyển hàng.
  9. 2PL (SECOND PARTY LOGISTICS) - KHO VẬN 2 BÊN - Chủ hàng (nhà sản xuất, nhà phân phối) thuê một bên khác để thực hiện việc quản lý kho hoặc vận chuyển, và bên đó tự thực hiện các công việc được thuê.
  10. 3PL (THIRD PARTY LOGISTICS) - KHO VẬN 3 BÊN - Chủ hàng (nhà sản xuất, nhà phân phối) thuê một bên khác để thực hiện việc quản lý kho hoặc vận chuyển, và bên đó thuê lại bên thứ ba để thực hiện một phần công việc (xử lý kho hoặc vận chuyển).
  11. STOCK CARD - THẺ KHO - Thẻ dùng để lưu thông tin về sản phẩm tại từng vị trí lưu kho (ví dụ như mã sản phẩm, hạn sử dụng, số lượng...)
  12. FIFO - VÀO TRƯỚC RA TRƯỚC - Thuật ngữ để chỉ qui tắc quản lý kho: Hàng nhập vào kho trước thì phải được xuất ra trước
  13. FEFO - HẾT HẠN TRƯỚC RA TRƯỚC - Thuật ngữ dùng để chỉ qui tắc quản lý kho: Hàng nào có hạn sử dụng hết trước thì phải được xuất ra trước